Các loại hợp đồng giao dịch bất động sản phổ biến bắt buộc phải công chứng

11 loại hợp đồng giao dịch bất động sản phổ biến bắt buộc phải công chứng

Việc công chứng trong các hợp đồng giao dịch bất động sản sẽ giúp các bên phòng tránh các rủi ro cũng như đảm bảo các mặt về quyền và lợi ích. Ngoài ra giao dịch bắt buộc phải công chứng, chứng thực nhưng không thực hiện thì sẽ bị vô hiệu trừ trường hợp luật định.

Dưới đây mình đã tổng hợp các trường hợp phổ biến trong giao dịch bất động sản bắt buộc phải công chứng, mọi người tham khảo và bổ sung giúp mình nhé!

1. Tặng cho bất động sản

– Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

– Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản

Căn cứ: Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015

2. Hợp đồng mua bán nhà ở phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. (Theo Điều 122 Luật Nhà ở 2014)

3. Hợp đồng thế chấp nhà ở bắt buộc phải công chứng do tiềm ẩn nhiều rủi ro và tranh chấp của loại giao dịch này. (Theo khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014)

4. Hợp đồng đổi nhà ở là giao dịch về chuyển quyền sở hữu để được Nhà nước công nhận và sang tên sở hữu nên cần thiết có sự xác minh, kiểm soát về tính pháp lý nên bắt buộc phải công chứng. (Theo khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014)

5. Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở thương mại trừ trường hợp góp vốn bằng nhà ở bởi một bên là tổ chức. (Theo khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014)

6. Hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà ở thương mại

Căn cứ: Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014

CHÚ Ý: Các nội dung từ 1 đến 6 sẽ loại Trừ trường hợp mua bán mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư

7. Văn bản thừa kế nhà ở, quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Theo khoản 3 Điều 122 Luật Nhà ở 2014điểm c khoản 3 Điều 167 luật đất đai 2013)

8. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

9. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

10. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

11. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trừ trường hợp: Một bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản.

Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

CHÚ Ý: Các nội dung từ 8 đến 11 sẽ loại trừ các trường hợp Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch bất động sản là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; (Theo điểm a khoản 3 Điều 167 luật đất đai 2013)

Nếu bạn có nhu cầu ký gửi mua báncho thuê nhàchung cưmặt bằng kinh doanh  hoặc hỗ trợ tư vấn pháp lý tại Ninh Thuận,
xin vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin đưới đây:

Dịch vụ Ký Gửi Nhà Đất Chuyên nghiệp tại Ninh Thuận

CÔNG TY TNHH BĐS NHÀ ĐẤT MIỄN PHÍ LAND
Trụ sở: 122 Nguyễn Văn Cừ, TP. Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh Thuận
Điện thoại: 079 224 1181 
Email: nhadatmienphiland@gmail.com
Website: kiguinhadat.com

 

0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
1 Comment
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments
1
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x